HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Điện thoại:  098.115.34.35
Email:  sachluat.com.vn@gmail.com
  • Ms. Hoa
    Bộ phận:  Ms. Hoa
  • Điện thoại:  0917797800

    FANPAGE CHÚNG TÔI

    TIN TỨC

    • Tin Tức

      Tin Tức

      Cập nhật những tin tức mới nhất về Sách luật , sách chuyên khảo mới phát hành của các nhà xuất bản cũng như...
    • Giải trí

      Giải trí

     Sách bình luận khoa học bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017

    Sách bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

    so sánh đối chiếu Bộ Luật Hình Sự 1999, 2015 sửa đổi năm 2017

    Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính

    Hỏi và Đáp Tình Huống Pháp Luật Dành Cho Cán Bộ Chiến Sĩ Công An Nhân Dân

     luật hộ tịch, luật hôn nhân gia đình và các văn bản hướng dẫn dân sự thực thi

     

     

     

    Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại Tòa
    Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại Tòa

    Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại Tòa

    Tác giả: -
    Nhà phát hành: Sách luật
    Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, áp dụng pháp luật tố tụng hành chính của các cơ quan thi hành pháp luật, nhu cầu nghiên cứu của đông đảo bạn đọc thuộc các đối tượng khác nhau, Nhà xuất bản Tư pháp giới thiệu cuốn “Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại... Xem chi tiết
    Thông tin thanh toán

    Giá bìa: 290,000 vnđ
    Giá bán: 250,000 vnđ
    Tiết kiệm: 40,000 vnđ (40%)

    Có hàng
    Số lượng mua :

    Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, áp dụng pháp luật tố tụng hành chính của các cơ quan thi hành pháp luật, nhu cầu nghiên cứu của đông đảo bạn đọc thuộc các đối tượng khác nhau, Nhà xuất bản Tư pháp giới thiệu cuốn

    “Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính và các văn bản có liên quan giải quyết khiếu kiện hành chính tại Tòa”.

    Cuốn sách được trình bày theo hai phần. Trong Phần thứ nhất, sau mỗi điều khoản của Luật Tố tụng hành chính có viện dẫn những điều, khoản của các văn bản hướng dẫn thi hành để tiện cho việc tra cứu, áp dụng. Phần thứ hai và thứ ba của cuốn sách đề cập nguyên văn nội dung hoặc trích văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tố tụng hành chính….

    MỤC LỤC

    Lời giới thiệu

    Mục lục Luật Tố tụng hành chính

    Phần thứ nhất: Chỉ dẫn áp dụng Luật Tố tụng hành chính

    Phần thứ hai: Các văn bản pháp luật có liên quan

    1. Pháp lệnh Án phí, lệ phí Tòa án
    2. Nghị quyếtsố56/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về thi hành Luật Tố tụng hành chính
    3. Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn Nghị quyết 56/2010/QH12 về thi hành Luật tố tụng hành chính
    4. Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTPngày 29/7/2011của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Luật Tố tụng hành chính
       5.Chỉ thị số 17/CT-TTg năm 2012 ngày 25/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ triển khai công tác thi hành án hành chính
    6. Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án
    7. Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/8/2012 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định của Luật tố tụng hành chính về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính
    8. Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 18/9/2012 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính

    9. Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTCngày 15/101/2013 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Phần thứ ba: Các văn bản có giá trị tham khảo

    10. Pháp lệnh số 02/2012/UBTVQH13 ngày 28/3/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng

    11. Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân

    12. Nghị định số 221/2013/NĐ-CPngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    13.  Nghị định số 12/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc

    14. Công văn số 74/TANDTC-KHXX ngày 10/4/2014
    của Toà án nhân dân tối cao

     

    MỤC LỤC LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Điều 2. Hiệu lực của Luật tố tụng hành chính

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Điều 4. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hành chính

    Điều 5. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

    Điều 6. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính

    Điều 7. Quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện

    Điều 8. Cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

    Điều 9. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

    Điều 10. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính

    Điều 11. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

    Điều 12. Đối thoại trong tố tụng hành chính

    Điều 13. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính

    Điều 14. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

    Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính

    Điều 16. Toà án xét xử tập thể

    Điều 17. Xét xử công khai

    Điều 18. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng hành chính

    Điều 19. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử

    Điều 20. Giám đốc việc xét xử

    Điều 21. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án

    Điều 22. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính

    Điều 23. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính

    Điều 24. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Toà án

    Điều 25. Việc tham gia tố tụng hành chính của cá nhân, cơ quan, tổ chức

    Điều 26. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính

    Điều 27. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng

     

    CHƯƠNG II

    THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN

    Điều 28. Những khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

    Điều 29. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    Điều 30. Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    Điều 31. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện

    Điều 32. Chuyển vụ án cho Toà án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

    Điều 33. Nhập hoặc tách vụ án hành chính

    CHƯƠNG III

    CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

    Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng

    Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án

    Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

    Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân

    Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Toà án

    Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát

    Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

    Điều 41. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng

    Điều 42. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân

    Điều 43. Thay đổi Kiểm sát viên

    Điều 44. Thay đổi Thư ký Toà án

    Điều 45. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

    Điều 46. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng

    CHƯƠNG IV

    NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤCỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

    Điều 47. Người tham gia tố tụng

    Điều 48. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự

    Điều 49. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

    Điều 50. Quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện

    Điều 51. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện

    Điều 52. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

    Điều 53. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính

    Điều 54. Người đại diện

    Điều 55. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

    Điều 56. Người làm chứng

    Điều 57. Người giám định

    Điều 58. Người phiên dịch

    Điều 59. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch

    CHƯƠNG V

    CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

    Điều 60. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Điều 61. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Điều 62. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Điều 63. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

    Điều 64. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính

    Điều 65. Cấm hoặc buộc thực hiện những hành vi nhất định

    Điều 66. Trách nhiệm do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng

    Điều 67. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Điều 68. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Điều 69. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Điều 70. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Điều 71. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

    CHƯƠNG VI

    CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

    Điều 72. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

    Điều 73. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh

    Điều 74. Chứng cứ

    Điều 75. Nguồn chứng cứ           

    Điều 76. Xác định chứng cứ

    Điều 77. Giao nộp chứng cứ

    Điều 78. Xác minh, thu thập chứng cứ

    Điều 79. Lấy lời khai của đương sự

    Điều 80. Lấy lời khai của người làm chứng

    Điều 81. Đối chất

    Điều 82. Xem xét, thẩm định tại chỗ

    Điều 83. Trưng cầu giám định

    Điều 84. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo

    Điều 85. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

    Điều 86. Ủy thác thu thập chứng cứ

    Điều 87. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ

    Điều 88. Bảo quản chứng cứ

    Điều 89. Đánh giá chứng cứ

    Điều 90. Công bố và sử dụng chứng cứ

    Điều 91. Bảo vệ chứng cứ

    CHƯƠNG VII

    CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

    Điều 92. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

    Điều 93. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo

    Điều 94. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

    Điều 95. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

    Điều 96. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

    Điều 97. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

    Điều 98. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân

    Điều 99. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

    Điều 100. Thủ tục niêm yết công khai

    Điều 101. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

    Điều 102. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

    CHƯƠNG VIII

    KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN

    Điều 103. Quyền khởi kiện vụ án hành chính

    Điều 104. Thời hiệu khởi kiện

    Điều 105. Đơn khởi kiện

    Điều 106. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án

    Điều 107. Nhận và xem xét đơn khởi kiện

    Điều 108. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

    Điều 109. Trả lại đơn khởi kiện

    Điều 110. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện

    Điều 111. Thụ lý vụ án

    Điều 112. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án

    Điều 113. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án

    Điều 114. Thông báo về việc thụ lý vụ án

    Điều 115. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo

    Điều 116. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

    CHƯƠNG IX

    CHUẨN BỊ XÉT XỬ

    Điều 117. Thời hạn chuẩn bị xét xử

    Điều 118. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính

    Điều 119. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính

    Điều 120. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính

    Điều 121. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính

    Điều 122. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính

    Điều 123. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

    Điều 124. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu

    CHƯƠNG X

    PHIÊN TOÀ SƠ THẨM

    Điều 125. Yêu cầu chung đối với phiên toà sơ thẩm

    Điều 126. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục

    Điều 127. Nội quy phiên toà

    Điều 128. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm

    Điều 129. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án

    Điều 130. Sự có mặt của Kiểm sát viên

    Điều 131. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

    Điều 132. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà

    Điều 133. Sự có mặt của người làm chứng

    Điều 134. Sự có mặt của người giám định

    Điều 135. Sự có mặt của người phiên dịch

    Điều 136. Hoãn phiên toà

    Điều 137. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên toà

    Điều 138. Thủ tục ra bản án, quyết định của Toà án tại phiên toà

    Điều 139. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên toà

    Điều 140. Biên bản phiên toà

    Điều 141. Chuẩn bị khai mạc phiên toà

    Điều 142. Khai mạc phiên toà

    Điều 143. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch

    Điều 144. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

    Điều 145. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

    Điều 146. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

    Điều 147. Thay đổi địa vị tố tụng

    Điều 148. Hỏi tại phiên toà

    Điều 149. Hỏi người khởi kiện

    Điều 150. Hỏi người bị kiện

    Điều 151. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

    Điều 152. Hỏi người làm chứng

    Điều 153. Công bố các tài liệu của vụ án

    Điều 154. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình

    Điều 155. Xem xét vật chứng

    Điều 156. Hỏi người giám định

    Điều 157. Kết thúc việc hỏi tại phiên toà

    Điều 158. Trình tự phát biểu khi tranh luận

    Điều 159. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp

    Điều 160. Phát biểu của Kiểm sát viên

    Điều 161. Nghị án

    Điều 162. Trở lại việc hỏi và tranh luận

    Điều 163. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử

    Điều 164. Bản án sơ thẩm

    Điều 165. Tuyên án

    Điều 166. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án

    Điều 167. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Toà án

    CHƯƠNG XI

    THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN VỀ DANH SÁCH CỬ TRIBẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    Điều 168. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án

    Điều 169. Thời hạn giải quyết vụ án

    Điều 170. Sự có mặt của đại diện Viện kiểm sát, đương sự

    Điều 171. Áp dụng các quy định khác của Luật này

    Điều 172. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Toà án

    CHƯƠNG XII

    THỦ TỤC PHÚC THẨM

    Điều 173. Tính chất của xét xử phúc thẩm

    Điều 174. Người có quyền kháng cáo

    Điều 175. Đơn kháng cáo

    Điều 176. Thời hạn kháng cáo

    Điều 177. Kiểm tra đơn kháng cáo

    Điều 178. Kháng cáo quá hạn

    Điều 179. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

    Điều 180. Thông báo về việc kháng cáo

    Điều 181. Kháng nghị của Viện kiểm sát

    Điều 182. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát

    Điều 183. Thời hạn kháng nghị

    Điều 184. Thông báo về việc kháng nghị

    Điều 185. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị

    Điều 186. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị

    Điều 187. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

    Điều 188. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị

    Điều 189. Bổ sung chứng cứ mới

    Điều 190. Phạm vi xét xử phúc thẩm

    Điều 191. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

    Điều 192. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm

    Điều 193. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký Toà án

    Điều 194. Sự có mặt của Kiểm sát viên

    Điều 195. Sự có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người giám định, người phiên dịch và người làm chứng

    Điều 196. Các trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên toà, không phải triệu tập đương sự

    Điều 197. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

    Điều 198. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

    Điều 199. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Điều 200. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu

    Điều 201. Hoãn phiên toà phúc thẩm

    Điều 202. Thủ tục xét xử phúc thẩm

    Điều 203. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm

    Điều 204. Nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên toà phúc thẩm

    Điều 205. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm

    Điều 206. Bản án phúc thẩm

    Điều 207. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

    Điều 208. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm

    CHƯƠNG XIII

    THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

    Điều 209. Tính chất của giám đốc thẩm

    Điều 210. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

    Điều 211. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

    Điều 212. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

    Điều 213. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

    Điều 214. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

    Điều 215. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

    Điều 216. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

    Điều 217. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị

    Điều 218. Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm

    Điều 219. Thẩm quyền giám đốc thẩm

    Điều 220. Những người tham gia phiên toà giám đốc thẩm

    Điều 221. Thời hạn mở phiên toà giám đốc thẩm

    Điều 222. Chuẩn bị phiên toà giám đốc thẩm

    Điều 223. Thủ tục phiên toà giám đốc thẩm

    Điều 224. Phạm vi giám đốc thẩm

    Điều 225. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm

    Điều 226. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

    Điều 227. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại

    Điều 228. Hủy bản án, quyết định của Toà án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án

    Điều 229. Quyết định giám đốc thẩm

    Điều 230. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm

    Điều 231. Gửi quyết định giám đốc thẩm

    CHƯƠNG XIV

    THỦ TỤC TÁI THẨM

    Điều 232. Tính chất của tái thẩm

    Điều 233. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

    Điều 234. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện

    Điều 235. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

    Điều 236. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

    Điều 237. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm

    Điều 238. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm

    CHƯƠNG XV

    THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNHCỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

    Điều 239. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

    Điều 240. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

    CHƯƠNG XVI

    THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁNVỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

    Điều 241. Những bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính được thi hành

    Điều 242. Giải thích bản án, quyết định của Toà án

    Điều 243. Thi hành bản án, quyết định của Toà án

    Điều 244. Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án

    Điều 245. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu thi hành án

    Điều 246. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính

    Điều 247. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính

    Điều 248. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án

    CHƯƠNG XVII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

    Điều 249. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại

    Điều 250. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

    Điều 251. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

    Điều 252. Thời hiệu khiếu nại

    Điều 253. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Viện trưởng Viện kiểm sát

    Điều 254. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án Toà án và Chánh án Toà án

    Điều 255. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người giám định

    Điều 256. Người có quyền tố cáo

    Điều 257. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo

    Điều 258. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo

    Điều 259. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

    Điều 260. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo

    Điều 261. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

    Điều 262. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính

    CHƯƠNG XVIII  ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 263. Hiệu lực thi hành

    Điều 264. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai

    Điều 265. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

    Hy vọng cuốn sách sẽ đáp ứng phần nào nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu của bạn đọc.

    Xin trân trọng giới thiệu!

    Khổ 16x24cm            dày 567 trang

    Giá 290.000đ

    Chi tiết liên hệ: Mr. Tuấn - 098.115.34.35

    Trung Tâm Sách Luật

    54C Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

     

     

    Website:http://sachluat.com.vn/ - Email: sachluat.com.vn@gmail.com

    Thông tin chi tiết

    ■  Tác giả:
    ■  Nhà phát hành: Sách luật
    ■  Mã: XM 01
    Nhận xét từ khách hàng
    • Currently 2.72/5

    Kết quả: 2.7/5 - (18 phiếu)

    Bình luận từ facebook
    Sách khác